Tuần 21 các em sẽ học phép tính trừ dạng 17 – 7 và làm quen với dạng bài toán có lời văn.

Chủ nhật, 22/3/2020, 0:0
Lượt đọc: 362

Trường Tiểu học An Nghĩa          

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TOÁN TUẦN 21

LỚP 1

Tuần 21 các em sẽ học phép tính trừ dạng 17 – 7 và làm quen với  dạng bài toán có lời văn.

*Phép trừ dạng 17 – 7 : Hướng dẫn cách đặt tính rồi tính

  • Đặt tính (từ trên xuống dưới ).

    +Viết 17 rồi viết 7 thẳng cột với 7 ( ở cột đơn vị)

    + Viết dấu – ( dấu trừ )

    + Kẻ vạch ngang dưới hai số đó.

  • Tính ( từ phải qua trái )

         17                 .7 trừ 7 bằng 0, viết 0

  • 7.Hạ 1, viết 1

       10

    17 trừ 7 bằng 10 ( 17 – 7 = 10 ).      

    Lưu ý:  Các em sẽ thực hành các bài tập dạng 17 – 7  theo cách trên, viết số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, dấu trừ đặt giữa 2 số, sau đó thực hiện tính từ phải sang trái giống như phép trừ trong phạm vi 10 .

    Các bài tập ứng dụng:

     Bài 1: Đặt tính rồi tính:

                 17 – 7                         18 – 8                   16 – 6                    19 – 9 

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Bài 2: Tính:

    15 – 5 =……                               16 – 3 =…..

    12 – 2 =……                               14 – 4 =…..

    13- 1 =……                                 17 – 3 =…... 

    Bài 3: Điền dấu >, <, =

    16 – 6…..12

    11      ….13- 3

    15 – 5….14 – 4

    Bài 4: Tính nhẩm:

    10 + 3 =…..                                19 – 9 =….

    13 – 3 =….                                 11- 1=…..

    15 – 5 =….                                 18 – 8 =….

    10 + 7 =….                                 10 + 9 =….

    Bài 5: Trả lời câu hỏi:

    Số liền trước của 11 là số nào?........

    Số liền trước của 17 là số nào?.........

    Số liền sau của 18 là số nào?...........

    Số liền sau của 15 là số nào?...........

    Bài 6: Viết số ( theo mẫu )

     

    *Bài toán có lời văn:  

     

    Quan sát hình vẽ trên, viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán:

    Hàng trên có……hình tam giác màu đỏ, hàng dưới có….hình tam giác màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tam giác?

    HS trả lời các câu hỏi sau:

  • Hàng trên có mấy hình tam giác màu đỏ?
  • Hàng dưới có mấy hình tam giác màu xanh?
  • Như vậy, các em có thể viết số thích hợp vào chỗ chấm để tạo thànhbài toán.
  • Sau khi viết số vào chỗ chấm ta có bài toán sau: Hàng trên có 4 hình tam giác màu đỏ, hàng dưới có 2 hình tam giác màu xanh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hình tam giác?
  • Như vậy, chúng ta vừa lập được 1 bài toán. Bài toán này được gọi là bài toán có lời văn.
  • Như vậy:

    + Bài toán cho biết gì?

    + Bài toán có câu hỏi như thế nào?

    + Theo câu hỏi này ta phải làm gì?

    =>Bài toán có lời văn gồm có các số gắn với các thông tin mà đề bài cho biết và câu hỏi

    Chú ý: Trong các câu hỏi đều phải có:

  • Từ “hỏi” ở đầu câu.
  • Dấu chấm hỏi ? ở cuối câu.

    Bài 1:  Viết tiếp vào chỗ chấm:

    Có 1 bạn , có thêm 3 bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

  • Bài toán cho biết gì?............................................................................................
  • Bài toán hỏi gì?............................................................................................

Muốn biết có tất cả bao nhiêu bạn  thực hiện phép tính gì?..........................

Bài 8: Viết tiếp các số và câu hỏi để có các bài toán:

Bài toán 1: Có 1 gà mẹ và có 7 gà con. Hỏi……………………………………………………………………………………

Bài toán 2: Tí làm được 10 lá cờ. Tèo làm được 9 lá cờ. Hỏi……………………………………………………………………………………

Bài toán 3: Bi có 12 cái kẹo, mẹ cho Bi thêm….cái kẹo nữa. Hỏi………………………………………………………………………………….

Tác giả: Nguyễn Thị Bích Trâm

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích